INRASARA



       Chân dung nhà thơ Inrasara


Họ và tên: Phú Trạm, bút danh: Inrasara.
1957 – sinh tại làng Chăm Caklaing – Mỹ Nghiệp, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
1969 – học sinh Trường Trung học Pô-Klong – Ninh Thuận.
1977 – sinh viên Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.
1978 – bỏ học, đi, đọc và làm thơ.
1982 – nghiên cứu ở Ban biên soạn sách chữ Chăm – Ninh Thuận.
1986 – thôi việc, làm nông dân, đi, nghiên cứu và làm thơ.
1992 – nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu Việt Nam – Đông Nam Á, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh.
1998 – tự do. Hiện sống tại TP Hồ Chí Minh.
Công việc đang làm: Nghiên cứu văn hóa Chăm; làm thơ, viết văn, dịch & viết tiểu luận – phê bình văn học.

Hội viên
– Hội Nhà văn Việt Nam
– Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam
– Hội Văn học – nghệ thuật các Dân tộc thiểu số Việt Nam.

Tác phẩm:
Về văn chương.
Tháp nắng – thơ và trường ca, NXB Thanh niên, H., 1996.
Sinh nhật cây xương rồng – thơ song ngữ Việt ¬ Chăm, NXB Văn hóa Dân tộc, H., 1997.
Hành hương em – thơ, NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh., 1999.
Lễ tẩy trần tháng Tư – thơ và trường ca, NXB Hội Nhà văn, H., 2002.
Inrasara – Thơ cho tuổi thơ, NXB Kim Đồng, H., 2003.
The Purification Festival in April, thơ song ngữ Anh – Việt, NXB Văn nghệ, TP Hồ Chí Minh, 2005.
Chân dung Cát – tiểu thuyết, NXB Hội Nhà văn, H., 2006.
Chuyện 40 năm mới kể & 18 bài thơ tân hình thức, NXB Hội Nhà văn, H., 2006.
Chưa đủ cô đơn cho sáng tạo, tiểu luận-phê bình, NXB Văn Nghệ, TP Hồ Chí Minh, 2006.
Song thoại với cái mới, tiểu luận, NXB Hội Nhà văn, H., 2008.

Về nghiên cứu văn hóa Chăm.
Văn học Chăm – Khái luận, NXB Văn hóa Dân tộc, H., 1994.
Văn học dân gian Chăm – Ca dao, Tục ngữ, câu đố.
+ In lần thứ nhất: NXB Văn hóa Dân tộc, H., 1995.
+ In lần thứ hai: NXB Văn hóa Dân tộc, H., 2006.
Văn học Chăm – Trường ca, sưu tầm – nghiên cứu.
+ In lần nhất: NXB Văn hóa Dân tộc, H., 1995.
+ In lần thứ hai: NXB Văn Nghệ, TP Hồ Chí Minh, 2006.
Từ điển Chăm – Việt (viết chung), NXB Khoa học Xã hội, H., 1995.
Từ điển Việt – Chăm (viết chung), NXB Khoa học Xã hội, H., 1996.
Văn hóa – xã hội Chăm, nghiên cứu & đối thoại, tiểu luận
+ In lần thứ nhất: NXB Văn hóa Dân tộc, H., 1999.
+ In lần thứ hai: NXB Văn học, H., 2003.
+ In lần thứ ba: NXB Văn học, H., 2008.
Tự học tiếng Chăm, NXB Văn hóa Dân tộc, H., 2003.
Từ điển Việt – Chăm dùng trong nhà trường (viết chung), NXB Giáo dục, H., 2004.

Chủ biên: Tagalau, tuyển tập sáng tác – ¬sưu tầm – nghiên cứu Chăm (9 tập, 2000-08); Tủ sách văn học Chăm (10 tập, đã xuất bản 4 tập).

* Giải thưởng chính

– CHCPI – Sorbonne (Pháp), Văn học Chăm I (1995).
– Hội đồng Dân tộc – Quốc hội khóa IX, Văn học Chăm II (1996).
– Hội Nhà văn Việt Nam, Tháp nắng (1997), Lễ tẩy trần tháng Tư (2003).
– Hội Văn học – Nghệ thuật các DTTS Việt Nam, Sinh nhật cây xương rồng (1998), Văn hóa – xã hội Chăm, nghiên cứu & đối thoại (2003), Ca dao – tục ngữ – thành ngữ – câu đố Chăm (2006).
– Giải thưởng Văn học Đông Nam Á, Lễ tẩy trần tháng Tư (2005).
– Giải thưởng sách Việt Nam, Từ điển Việt – Chăm (2006).
– Tặng thưởng Work of the Month, Tienve.org, tháng 9.2006.
– Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam, Trường ca Chăm (2006).


*Nguồn trích từ website inrasara.com


©nguyenhuuhongminh.com